Công ty Zibo Tonyear Chemical cung cấp các hóa chất liên quan đến sản xuất chất xúc tác, bao gồm Pseudoboehmite, Boehmite, v.v., được sử dụng rộng rãi làm chất hấp phụ, chất hút ẩm, chất xúc tác và chất mang xúc tác trong các ngành công nghiệp lọc dầu, cao su, phân bón hóa học, hóa dầu, v.v. Đặc biệt, pseudoboehmite với đặc điểm thể tích lỗ rỗng lớn và diện tích bề mặt khổng lồ là một trong những nguyên liệu chính để sản xuất chất mang xúc tác hydro hóa.
Công ty Zibo Tonyear Chemical đang nỗ lực trở thành nhà cung cấp nguyên liệu thô ổn định và chất lượng cao cho việc sản xuất chất xúc tác, alumina hoạt tính, sàng phân tử và các chất hấp phụ chuyên dụng khác của bạn.
Pseudoboehmite
Pseudoboehmite là một hợp chất nhôm có thành phần hóa học là AlO(OH). Nó bao gồm boehmite tinh thể mịn. Tuy nhiên, hàm lượng nước cao hơn so với boehmite, loại vật liệu được sử dụng rộng rãi làm chất hấp phụ, chất hút ẩm, chất xúc tác và chất mang xúc tác trong sản xuất.
Boehmite
Với đặc tính lưu biến tuyệt vời, sản phẩm này được sử dụng làm chất mang xúc tác, cho chất xúc tác khí thải ô tô và gốm alumina điện tử, được sử dụng rộng rãi làm chất hấp phụ, chất hút ẩm, chất xúc tác và chất mang xúc tác trong các ngành công nghiệp lọc dầu, cao su, phân bón hóa học, hóa dầu.
Ứng dụng
1. Pseudoboehmite (Loại đặc biệt)
Pseudoboehmite (loại đặc biệt) được sản xuất bằng kỹ thuật nhôm sunfat về cơ bản là pseudoboehmite, viết tắt là PB. Đây là một trong những hóa chất tinh chế quan trọng, đặc trưng bởi cấu trúc vi thể tích phong phú, diện tích bề mặt lớn và độ kiềm hoặc axit bề mặt thích hợp. Do đó, nó được sử dụng rộng rãi làm chất hấp phụ, chất hút ẩm, chất xúc tác và chất mang xúc tác trong các ngành công nghiệp lọc dầu, cao su, phân bón hóa học, hóa dầu, v.v. Pseudoboehmite đặc biệt với đặc điểm thể tích lỗ rỗng lớn và diện tích bề mặt lớn là một trong những nguyên liệu chính để sản xuất chất mang xúc tác hydro hóa.
Thông số kỹ thuật điển hình:
Al2O3, %: 60 – 75
Bayerit (nguyên chất), %: tối đa 5,0%
Thể tích lỗ xốp, ml/g: 1,0 tối thiểu, 0,81,0, 0,8 tối đa
Diện tích bề mặt m2/g: 250 phút
Fe2O3, %: tối đa 0,07
Na2O, %:
– Hạng A: tối đa 0,05
– Hạng B: 0,05 – 0,10
SO42, %: tối đa 1,0
2. Boehmite
Nhờ đặc tính dễ chảy, sản phẩm này được sử dụng làm chất mang xúc tác, cho các chất xúc tác khí thải ô tô và gốm alumina điện tử.
Thông số kỹ thuật điển hình:
LOI (Mất khối lượng khi nung ở 1000°C), % khối lượng: 17-19
Al2O3, % khối lượng: 81-83
Na2O, % khối lượng: tối đa 0,05
SiO2, wt%: tối đa 0,02
Fe2O3, % khối lượng: tối đa 0,02
Khối lượng riêng, g/ml: 1,0-1,2
Thời gian đăng bài: 30/04/2020